Thursday, 31 March 2011

Đối tượng được xem xét thuê mua nhà ở xã hội

Posted on 00:18 by nxt


Thứ ba, 15/09/2009, 09:41 GMT+7
Xin chuyên mục giải thích giúp, những người làm trong khu công nghiệp nói chung có thể mua nhà giá thấp? Xin nói thêm chồng tôi đang công tác tại một cơ quan nhà nước nhưng không thuộc bộ phận hành chánh sự nghiệp (thuộc bộ phận sản xuất).

Tôi có hộ khẩu tại TP.HCM, còn chồng tôi hộ khẩu ở tỉnh.

Ly Thai Hanh
Trả lời:

Căn cứ Điều 33 Luật Nhà ở, phân chia 4 phương thức phát triển nhà ở gồm: nhà ở thương mại, nhà ở riêng lẻ, nhà ở xã hội và nhà ở công vụ.

- Nhà ở thương mại là nhà ở do tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển để bán, cho thuê theo nhu cầu của thị trường;

- Nhà ở riêng lẻ là nhà ở do hộ gia đình, cá nhân xây dựng;

- Nhà ở xã hội là nhà ở do nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng để cho các đối tượng quy định tại Điều 53 và Điều 54 Luật Nhà ở thuê hay thuê mua;

- Nhà ở công vụ là nhà ở do nhà nước đầu tư xây dựng để phục vụ điều động, luân chuyển cán bộ, công chức theo yêu cầu công tác.

Luật Nhà ở không dùng khái niệm nhà ở giá thấp mà dùng khái niệm nhà ở xã hội để giải quyết cho một số đối tượng có thu nhập thấp và hội đủ một số điều kiện khác.

- Đối tượng được thuê nhà ở xã hội là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân làm việc tại các Khu Kinh tế, Khu Công nghiệp, Khu Chế xuất, Khu Công nghệ cao và các đối tượng khác theo quy định của Chính phủ (khoản 1, Điều 53 Luật Nhà ở);

- Điều kiện: người được quy định tại khoản 1, Điều 53 Luật Nhà ở có thu nhập thấp và thuộc trong các trường hợp sau đây thì được thuê nhà ở xã hội:

+ Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình và chưa được thuê hoặc mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

+ Có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích bình quân trong hộ gia đình dưới 5m2 sàn/người;

+ Có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng là nhà ở tạm, hư hỏng hoặc dột nát.

- Về đối tượng và điều kiện được thuê mua nhà ở xã hội:

+ Đối tượng và điều kiện được thuê mua nhà ở xã hội là những trường hợp quy định tại Điều 53 của Luật này. Người được thuê mua nhà ở xã hội phải thanh toán lần đầu 20% giá trị của nhà ở thuê mua. (Điều 55 Luật Nhà ở)

Như vậy, căn cứ Điều 53 và Điều 54 Luật Nhà ở thì công nhân làm việc trong Khu Công nghiệp là đối tượng được xem xét, giải quyết thuê hay thuê mua nhà ở xã hội nếu hội đủ điều kiện quy định tại khoản 2, Điều 53, Điều 54 và Điều 55 Luật Nhà ở.

Nhưng tại khoản 2, Điều 1 của Quyết định 86/2008/QĐ-UBND ngày 18-12-2008 của UBND TP.HCM (gọi tắt là Quyết định 86/2008/QĐ-UBND), thì nhà ở xã hội cho công nhân thuê, thuê mua tại các Khu Kinh tế, Khu Công nghiệp, Khu Chế xuất không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định này. Do đó, công nhân làm việc tại các khu vực nêu trên chưa thể nộp đơn theo quy định tại Quyết định 86/2008/QĐ-UBND để đề nghị giải quyết được thuê, thuê mua nhà ở xã hội.

Còn trường hợp của chồng bà hiện đang công tác tại một cơ quan nhà nước không thuộc bộ phận hành chính sự nghiệp (thuộc bộ phận sản xuất) có được giải quyết thuê, thuê mua nhà ở xã hội hay không?

Căn cứ Điều 4 Quyết định 86/2008/QĐ-UBND quy định, đối tượng được xem xét, giải quyết cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo quy định này là những đối tượng làm việc tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của TP.HCM, bao gồm:

1. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

2. Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lư¬ợng vũ trang nhân dân hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

3. Các đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ.

4. Các đối tượng khác có thành tích lao động xuất sắc, được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt như: nhân sỹ, trí thức, các nhà khoa học, văn nghệ sỹ, công nhân làm việc tại các doanh nghiệp không thuộc các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.

Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức được quy định tại Điều 1 của Pháp lệnh số 11/2003/PL-UBTVQH11 ngày 29-4-2003 (gọi tắt là Pháp lệnh số 11/2003/PL-UBTVQH11) của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội, bao gồm:

1. Cán bộ, công chức quy định tại Pháp lệnh này là công dân Việt Nam, trong biên chế, bao gồm:

a) Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương; ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện);

b) Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ thường xuyên làm việc trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện;

c) Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch công chức hoặc giao giữ một công vụ thường xuyên trong các cơ quan nhà nước ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện;

d) Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch viên chức hoặc giao giữ một nhiệm vụ thường xuyên trong đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;

đ) Thẩm phán Tòa án nhân dân, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân;

e) Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ thường xuyên làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp;

g) Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, UBND; Bí thư, Phó bí thư Đảng uỷ; người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã);

h) Những người được tuyển dụng, giao giữ một chức danh chuyên môn nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã.

2. Cán bộ, công chức quy định tại các điểm a, b, c, đ, e, g và h khoản 1 Điều này được hưởng lương từ ngân sách nhà nước; cán bộ, công chức quy định tại điểm d khoản 1 Điều này được hưởng lương từ ngân sách nhà nước và các nguồn thu sự nghiệp theo quy định của pháp luật.

Để có thể xác định chồng của bà có thuộc đối tượng được xem xét, giải quyết cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội hay không, bà cần đối chiếu với các đối tượng được quy định tại Điều 4 của Quyết định 86/2008/QĐ-UBND của UBND TP.HCM và quy định về cán bộ công chức được quy định tại Điều 1 của Pháp lệnh 11/2003/PL-UBTVQH11 đã nêu trên.

No Response to "Đối tượng được xem xét thuê mua nhà ở xã hội"

Leave A Reply